Visnam logo
Giới thiệu
Sản phẩm
SOFIPOS

SOFIPOS

Phần mềm bán hàng Sofipos

VIN-HOADON

VIN-HOADON

Hóa đơn điện tử

VIN-BHXH

VIN-BHXH

Bảo hiểm điện tử

ONE-CA

ONE-CA

Chữ ký số điện tử

Tư vấn giải pháp cho doanh nghiệp
Tin tức
Hỗ trợ
Hỗ trợ SOFIPOS

Hỗ trợ SOFIPOS

Hỗ trợ phần mềm bán hàng Sofipos

Hỗ trợ VIN-HOADON

Hỗ trợ VIN-HOADON

Hỗ trợ hóa đơn điện tử

Hỗ trợ VIN-BHXH

Hỗ trợ VIN-BHXH

Hỗ trợ bảo hiểm điện tử

Hỗ trợ ONE-CA

Hỗ trợ ONE-CA

Hỗ trợ chữ ký số điện tử

Tư vấn giải pháp cho doanh nghiệp
Tuyển dụng
Liên hệ
Trang chủHướng dẫnPhân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng
19 AUG

Phân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng

Mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng là hai mức lương thường được nhắc đến, nhiều nhất là trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm. Vậy hai mức lương này khác nhau như thế nào? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của VIN-BHXH để tìm hiểu thêm về mức lương nhé.

Phân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng

Làm thế nào để phân biệt giữa mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng? Không ít người vẫn bị nhầm lẫn các thuật ngữ này bởi không hiểu rõ bản chất của từng loại lương. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các mức lương mới nhất.

Mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng năm 2022
Mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng năm 2022

Định nghĩa mức lương cơ sở mức lương tối thiểu vùng.

Mức lương cơ sở: 

Là mức lương được dùng làm căn cứ để tính mức lương trong các bảng lương; mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác nhau theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng theo quy định.

Mức lương tối thiểu vùng:

Là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương. Trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường; bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng; và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận.

Đối tượng áp dụng

Mức lương cơ sở áp dụng đối với những đối tượng sau

  • Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã.

  • Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

  • Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội.

  • Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

  • Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân. 

  • Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng với những đối tượng sau

  • Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp

  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác)

  • Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.

Mức lương hiện nay

Mức lương cơ sở

Mức lương cơ sở năm 2019 áp dụng như sau:

Ngày

Mức lương cơ sở

01/01–30/06/2019

1.390.000 đồng/tháng

01/07/2019 trở đi

1.490.000 đồng/tháng

Mức lương tối thiểu vùng

Vùng

Mức lương tối thiểu vùng

I

4.180.000 đồng/tháng

II

3.710.000 đồng/tháng

III

3.250.000 đồng/tháng

IV

2.920.000 đồng/tháng

Nguyên tắc áp dụng.

Nguyên tắc áp dụng mức lương cơ sở

Dựa vào mức lương cơ sở và hệ số lương của các cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang để tính lương cho các đối tượng này.

Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn đó.

Nếu doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc áp dụng mức lương tối thiểu tại vùng đó.

  • 3 chính sách mới cần lưu ý về tiền lương, BHXH có hiệu lực từ 01/7

  • Tra cứu mức lương tối thiểu vùng 2022 mới nhất. Áp dụng từ 01/7/2022

Bài viết vừa rồi là toàn bộ các thông tin về Mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng năm 2022. Hãy theo dõi VIN-BHXH để tìm hiểu và cập nhật thêm các kiến thức liên quan về các mức lương  nhé.

Các doanh nghiệp, đơn vị nếu có nhu cầu về cài đặt hay những thắc mắc cần hỗ trợ, hãy liên hệ đến Tổng đài 1900 6134 hoặc đăng ký ngay:

Bài viết mới

VAY THẤU CHI VPBANK SME TRÊN VIN-HOADON: GIẢI PHÁP VỐN “THẦN TỐC” 2 PHÚT CHO DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH

VAY THẤU CHI VPBANK SME TRÊN VIN-HOADON: GIẢI PHÁP VỐN “THẦN TỐC” 2 PHÚT CHO DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH

29 APR

Top 5 phần mềm hóa đơn điện tử tốt nhất 2026: Đâu là lựa chọn tối ưu?

Top 5 phần mềm hóa đơn điện tử tốt nhất 2026: Đâu là lựa chọn tối ưu?

04 APR

Thông tư 18/2026/TT-BTC: Những quy định mới về hồ sơ và thủ tục quản lý thuế hộ kinh doanh

Thông tư 18/2026/TT-BTC: Những quy định mới về hồ sơ và thủ tục quản lý thuế hộ kinh doanh

26 MAR

Cách tạo chữ ký số cá nhân đơn giản, đúng quy định mới nhất 2026

Cách tạo chữ ký số cá nhân đơn giản, đúng quy định mới nhất 2026

25 MAR

Checklist Hồ Sơ Thanh Tra Thuế Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị (Cập Nhật 2026)

Checklist Hồ Sơ Thanh Tra Thuế Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị (Cập Nhật 2026)

11 MAR

Hộ kinh doanh là gì? Giải đáp 7 câu hỏi thường gặp trước khi bắt đầu kinh doanh

Hộ kinh doanh là gì? Giải đáp 7 câu hỏi thường gặp trước khi bắt đầu kinh doanh

07 MAR

Visnam logo

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM

Trụ sở chính: 33 Hải Hồ, Phường Hải Châu, TP. Đà Nẵng
Văn phòng Miền Bắc: P706-707 Tòa nhà Telcom, Phường Định Công, TP. Hà Nội
Văn phòng Miền Nam: 11B Hồng Hà, Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh
kinhdoanh@visnam.com
Hotline: 1900 6134
FacebookZaloYouTubeTikTok
Giới thiệu
Sản phẩm
Tin tức
Hỗ trợ
Tuyển dụng
© Copyright © Sheild. All Rights Reserved.
Điều khoản sử dụngChính sách bảo mật
Privacy Policy|Tearrms Condition